BỘ PHIẾU THEO DÕI HÀNH TRÌNH THỰC HIỆN SKKN
BỘ PHIẾU THEO DÕI HÀNH TRÌNH THỰC HIỆN SKKN
1. Phiếu minh chứng thực trạng tuần 1
Mục đích: Ghi lại thực trạng ban đầu của lớp/học sinh theo các tiêu chí đã chọn trong SKKN, làm căn cứ đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng giải pháp.
|
Hành vi quan sát (các chỉ số
trong SK) |
Số lượng học
sinh (số hs thực hiện) |
Tần suất (số lần hành vi xuất hiện) |
Ghi chú (thông tin bổ
sung) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phiếu theo dõi số liệu trước - sau khi thực hiện giải pháp
Mục đích: giúp giáo viên nắm được “điểm xuất phát” và “kết quả sau 6 tuần” của từng chỉ số nền nếp. Từ đó so sánh – nhìn thấy mức tiến bộ – chứng minh hiệu quả giải pháp một cách rõ ràng, có số liệu.
|
Chỉ số theo dõi (Tiêu chí đánh giá sự thay đổi) |
Tuần 1 (trước) (số liệu tuần 1) |
Tuần 6 (Sau) (số liệu tuần 6) |
Mức thay đổi (chên lệch) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu 3. Theo dõi sự thay đổi hàng ngày
Mục đích: Lưu lại bằng chứng thay đổi hằng ngày một cách cụ thể – liên tục để làm cơ sở phân tích hiệu quả của giải pháp trong SKKN.
|
Thứ |
Thay đổi quan
sát được (hành vi – thái
độ – cảm xúc) |
Tác động của giải pháp (GV ghi 1 câu) |
Minh chứng ▢ Ảnh ▢ Video ▢ Ghi chú |
Lượt ghi nhận
tích cực |
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
→ Thầy/cô in 6 bản cho 6 tuần hoặc copy thêm dòng.
Phiếu 4. Tổng hợp theo dõi hằng tuần
Mục đích: Tổng hợp số liệu của từng tuần để nhìn rõ xu hướng tiến bộ, so sánh tuần trước – tuần sau và làm căn cứ trực tiếp để viết phần “Hiệu quả của giải pháp” trong SKKN.
|
Chỉ số quan sát (giống phiếu 2) |
Tuần 1 |
Tuần 2 |
Tuần 3 |
Tuần 4 |
Tuần 5 |
Tuần 6 |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột tuần: ghi số liệu từ phiếu 3